Danh sách 101 chữ Kanji N5
N5 là cấp độ đầu tiên của kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT. Kanji N5 gồm khoảng 101 chữ thông dụng: số đếm (一 二 三), thứ trong tuần (月 火 水), thời gian (時 分 半), con người (人 男 女) và địa điểm (山 川 国).
Bấm vào một chữ để xem âm Hán Việt, nghĩa, âm On và âm Kun kèm romaji, sơ đồ viết từng nét và hai từ ví dụ có phát âm. Thứ tự giống trong app: số đếm trước, rồi thứ trong tuần, rồi các chữ còn lại theo chủ đề.
Tất cả kanji N5
- 一NHẤTmột
- 二NHỊhai
- 三TAMba
- 四TỨbốn
- 五NGŨnăm (số 5)
- 六LỤCsáu
- 七THẤTbảy
- 八BÁTtám
- 九CỬUchín
- 十THẬPmười
- 百BÁCHtrăm
- 千THIÊNnghìn
- 万VẠNvạn, mười nghìn
- 円VIÊNyên (tiền Nhật), tròn
- 日NHẬTngày, mặt trời
- 月NGUYỆTtháng, mặt trăng
- 火HỎAlửa
- 水THỦYnước
- 木MỘCcây, gỗ
- 金KIMvàng, tiền
- 土THỔđất
- 曜DIỆUngày trong tuần
- 本BẢNsách, gốc
- 人NHÂNngười
- 今KIMbây giờ
- 時THỜIgiờ, thời gian
- 間GIANkhoảng, giữa
- 半BÁNmột nửa
- 分PHÂNphút, phần, hiểu
- 午NGỌbuổi trưa
- 前TIỀNtrước
- 後HẬUsau
- 上THƯỢNGtrên
- 下HẠdưới
- 左TẢbên trái
- 右HỮUbên phải
- 中TRUNGgiữa, bên trong
- 外NGOẠIbên ngoài
- 大ĐẠIto, lớn
- 小TIỂUnhỏ
- 高CAOcao, đắt
- 安ANrẻ, yên ổn
- 新TÂNmới
- 古CỔcũ
- 長TRƯỜNGdài, người đứng đầu
- 出XUẤTra
- 入NHẬPvào
- 口KHẨUmiệng
- 山SƠNnúi
- 川XUYÊNsông
- 田ĐIỀNruộng
- 天THIÊNtrời
- 気KHÍkhí, tinh thần
- 雨VŨmưa
- 電ĐIỆNđiện
- 車XAxe
- 国QUỐCnước, quốc gia
- 語NGỮngôn ngữ, lời nói
- 学HỌChọc
- 校HIỆUtrường học
- 生SINHsống, sinh ra
- 先TIÊNtrước
- 何HÀcái gì
- 年NIÊNnăm (thời gian)
- 毎MỖImỗi
- 週CHUtuần
- 名DANHtên
- 男NAMnam, đàn ông
- 女NỮnữ, phụ nữ
- 子TỬcon, đứa trẻ
- 目MỤCmắt
- 耳NHĨtai
- 手THỦtay
- 足TÚCchân, đủ
- 母MẪUmẹ
- 父PHỤbố
- 友HỮUbạn
- 行HÀNHđi
- 来LAIđến
- 見KIẾNnhìn, xem
- 聞VĂNnghe
- 食THỰCăn
- 飲ẨMuống
- 書THƯviết, sách
- 読ĐỘCđọc
- 話THOẠInói chuyện, câu chuyện
- 買MÃImua
- 休HƯUnghỉ
- 言NGÔNnói
- 立LẬPđứng
- 会HỘIgặp, hội
- 白BẠCHtrắng
- 東ĐÔNGphía đông
- 西TÂYphía tây
- 南NAMphía nam
- 北BẮCphía bắc
- 道ĐẠOcon đường
- 店ĐIẾMcửa hàng
- 駅DỊCHnhà ga
- 社XÃcông ty, đền
- 空KHÔNGbầu trời, trống
Âm On và âm Kun trong một phút
Âm On (音読み) là cách đọc mượn từ tiếng Hán, thường gần với âm Hán Việt. Âm On chủ yếu dùng khi chữ kanji nằm trong từ ghép: 日本 (nihon, Nhật Bản), 毎日 (mainichi, mỗi ngày). Từ điển ghi âm On bằng katakana.
Âm Kun (訓読み) là cách đọc thuần Nhật, dùng khi chữ đứng một mình hoặc đi kèm hiragana phía sau (okurigana): 日 (hi, mặt trời), 一つ (hitotsu, một cái). Từ điển ghi âm Kun bằng hiragana; dấu chấm đánh dấu chỗ bắt đầu okurigana.
Câu hỏi thường gặp
Kanji N5 có bao nhiêu chữ?
JLPT không công bố danh sách chính thức; các danh sách ôn N5 thường có 80 đến 110 chữ. Danh sách này có 101 chữ.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu chữ kanji?
Ba đến năm chữ mới mỗi ngày kèm ôn lại chữ cũ thì khoảng một tháng là xong kanji N5.
Người Việt học kanji có lợi thế gì?
Phần lớn kanji có âm Hán Việt, và âm On thường gần âm Hán Việt (三 TAM – san, 山 SƠN – san), nên nhớ nghĩa và cách đọc nhanh hơn.