Kanji 間 (GIAN): nghĩa, cách đọc và cách viết
Chữ 間 có âm Hán Việt là GIAN, nghĩa là “khoảng, giữa”. Chữ gồm 12 nét và thuộc kanji N5.
Âm On: カン (kan), ケン (ken). Âm Kun: あいだ (aida), ま (ma).
Cách viết chữ 間 (thứ tự nét)
Chữ 間 viết 12 nét theo số thứ tự. Mỗi ô nhỏ thêm một nét; nét màu đỏ là nét cần viết.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
Quy tắc chung: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, nét ngang trước nét sổ cắt qua nó, nét đóng ở đáy viết sau cùng. Viết đúng thứ tự giúp chữ dễ đọc và giúp bạn đếm đúng số nét khi tra từ điển.
Luyện viết chữ 間
Dùng ngón tay hoặc chuột tô theo chữ mẫu mờ, đúng thứ tự nét ở trên. Tắt chữ mẫu để tự viết lại theo trí nhớ.
Cách đọc chữ 間
| Âm On (âm Hán) | カン (kan)ケン (ken) |
|---|---|
| Âm Kun (âm Nhật) | あいだ (aida)ま (ma) |
Âm On thường dùng trong từ ghép, âm Kun dùng khi 間 đứng một mình hoặc có hiragana phía sau. Dấu chấm (.) đánh dấu chỗ bắt đầu phần hiragana.
Từ ví dụ có chữ 間
| Từ | Cách đọc | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 間 | あいだ aida | khoảng giữa | |
| 一週間 | いっしゅうかん isshuukan | một tuần |
間 (aida) nghĩa là “khoảng giữa”.
一週間 (isshuukan) nghĩa là “một tuần”. Chữ khác trong từ này: 一週
Câu hỏi thường gặp
Chữ 間 nghĩa là gì?
Chữ 間 (Hán Việt: GIAN) nghĩa là “khoảng, giữa”. Từ thông dụng có chữ này: 間 (aida, “khoảng giữa”) và 一週間 (isshuukan, “một tuần”).
Chữ 間 có mấy nét?
Chữ 間 có 12 nét. Viết theo sơ đồ thứ tự nét trên trang này từ nét 1 đến nét 12.
Chữ 間 đọc như thế nào?
Âm On là カン (kan), ケン (ken), âm Kun là あいだ (aida), ま (ma). Đọc theo âm nào tuỳ vào từ cụ thể.
Chữ 間 có trong kanji N5 không?
Có. 間 là chữ thứ 27 trong 101 chữ kanji N5 trên trang này.