Kanji 月 (NGUYỆT): nghĩa, cách đọc và cách viết
Chữ 月 có âm Hán Việt là NGUYỆT, nghĩa là “tháng, mặt trăng”. Chữ gồm 4 nét và thuộc kanji N5.
Âm On: ゲツ (getsu), ガツ (gatsu). Âm Kun: つき (tsuki).
Cách viết chữ 月 (thứ tự nét)
Chữ 月 viết 4 nét theo số thứ tự. Mỗi ô nhỏ thêm một nét; nét màu đỏ là nét cần viết.
- 1
- 2
- 3
- 4
Quy tắc chung: trên trước dưới sau, trái trước phải sau, nét ngang trước nét sổ cắt qua nó, nét đóng ở đáy viết sau cùng. Viết đúng thứ tự giúp chữ dễ đọc và giúp bạn đếm đúng số nét khi tra từ điển.
Luyện viết chữ 月
Dùng ngón tay hoặc chuột tô theo chữ mẫu mờ, đúng thứ tự nét ở trên. Tắt chữ mẫu để tự viết lại theo trí nhớ.
Cách đọc chữ 月
| Âm On (âm Hán) | ゲツ (getsu)ガツ (gatsu) |
|---|---|
| Âm Kun (âm Nhật) | つき (tsuki) |
Âm On thường dùng trong từ ghép, âm Kun dùng khi 月 đứng một mình hoặc có hiragana phía sau. Dấu chấm (.) đánh dấu chỗ bắt đầu phần hiragana.
Từ ví dụ có chữ 月
| Từ | Cách đọc | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 月曜日 | げつようび getsuyoubi | thứ hai | |
| 今月 | こんげつ kongetsu | tháng này |
月曜日 (getsuyoubi) nghĩa là “thứ hai”. Chữ khác trong từ này: 曜日
今月 (kongetsu) nghĩa là “tháng này”. Chữ khác trong từ này: 今
Câu hỏi thường gặp
Chữ 月 nghĩa là gì?
Chữ 月 (Hán Việt: NGUYỆT) nghĩa là “tháng, mặt trăng”. Từ thông dụng có chữ này: 月曜日 (getsuyoubi, “thứ hai”) và 今月 (kongetsu, “tháng này”).
Chữ 月 có mấy nét?
Chữ 月 có 4 nét. Viết theo sơ đồ thứ tự nét trên trang này từ nét 1 đến nét 4.
Chữ 月 đọc như thế nào?
Âm On là ゲツ (getsu), ガツ (gatsu), âm Kun là つき (tsuki). Đọc theo âm nào tuỳ vào từ cụ thể.
Chữ 月 có trong kanji N5 không?
Có. 月 là chữ thứ 16 trong 101 chữ kanji N5 trên trang này.