Câu hội thoại trong cuộc sống trong tiếng Nhật
45 mẫu câu tiếng Nhật – câu hội thoại trong cuộc sống, ví dụ 見て (Nhìn kìa).
Hội thoại hằng ngày gồm những câu ngắn trong sinh hoạt: nói về thời tiết, hỏi đường, hỏi thăm sức khoẻ, rủ bạn đi chơi hay nói mình đang làm gì. Đây là những câu bạn nghe nhiều nhất khi sống ở Nhật.
Nghe liên tục (rảnh tay)
Phát lần lượt từng câu, đọc kèm nghĩa tiếng Việt giữa các lần lặp. Cứ để trang mở và vừa nghe vừa làm việc khác.
| Tiếng Nhật | Nghĩa | |
|---|---|---|
| どうしましたか? doushimashitaka? | Sao thế? | |
| どう致しまして | Không có chi (đáp lại lời cảm ơn) | |
| どうぞ douzo | Xin mời | |
| そうしましょう soushimashou | Hãy làm thế đi | |
| いくらですか ikuradesuka | Giá bao nhiêu tiền? | |
| どのくらいかかりますか donokuraikakarimasuka | Mất bao lâu? | |
| いくつありますか ikutsuarimasuka | Có bao nhiêu cái? | |
| 道に迷ってしまった | Tôi bị lạc mất rồi | |
| どなたに聞けばいいでしょうか | Tôi nên hỏi ai? | |
| お先にどうぞ | Xin mời đi trước | |
| どなたですか donatadesuka | Ai thế ạ? | |
| なぜですか nazedesuka | Tại sao? | |
| 何ですか | Cái gì vậy? | |
| 何時ですか | Mấy giờ? | |
| 待って | Khoan đã | |
| 見て | Nhìn kìa | |
| 助けて | Giúp tôi với | |
| お疲れ様です | Bạn đã vất vả rồi | |
| お先に失礼します | Tôi xin phép về trước | |
| お大事に | Bạn hãy nhanh khỏi bệnh nhé | |
| 正しいです | Đúng rồi! | |
| 違います | Sai rồi! | |
| 私は、そう思いません | Tôi không nghĩ như vậy | |
| しかたがない shikataganai | Không còn cách nào khác | |
| 信じられない | Không thể tin được! | |
| 大丈夫です | Tôi ổn | |
| 落ち着けよ | Bình tĩnh nào! | |
| びっくりした bikkurishita | Bất ngờ quá! | |
| 残念です | Tiếc quá! | |
| 冗談でしょう | Bạn đang đùa chắc! | |
| 行ってきます | Tôi đi đây | |
| いっていらっしゃい itteirasshai | Bạn đi nhé | |
| ただいま tadaima | Tôi đã về rồi đây | |
| お帰りなさい | Bạn đã về đấy à | |
| すみません、もういちどおねがいします sumimasen,mouichidoonegaishimasu | Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại không? | |
| いいてんきですね iitenkidesune | Thời tiết đẹp nhỉ | |
| ごめんください gomenkudasai | Có ai ở nhà không? | |
| どうぞおあがりください douzooagarikudasai | Xin mời anh chị vào nhà! | |
| いらっしゃい irasshai | Rất hoan nghênh anh chị đến chơi! | |
| おじゃまします ojamashimasu | Tôi xin phép | |
| きれいですね kireidesune | Đẹp quá! | |
| 近くにバス停がありますか | Có trạm xe bus nào gần đây không? | |
| どうすればいいですか dousurebaiidesuka | Tôi nên làm gì? | |
| いただきます itadakimasu | Mời mọi người dùng bữa (nói trước bữa ăn) | |
| ごちそうさまでした gochisousamadeshita | Cảm ơn vì bữa ăn (nói sau khi ăn) |
Lưu ý khi dùng
- Tiếng Nhật thường lược bỏ “tôi” và “bạn” khi ngữ cảnh đã rõ.
- Kết thúc câu bằng ね để tìm sự đồng tình: いい天気ですね (trời đẹp nhỉ).
- Dùng thể です/ます với người chưa thân.
Câu hỏi thường gặp
“Bạn có khoẻ không” tiếng Nhật nói thế nào?
お元気ですか (o-genki desu ka) dùng khi lâu ngày không gặp; câu trả lời thường là 元気です (tôi khoẻ). Người Nhật không hỏi câu này mỗi ngày như tiếng Việt hay tiếng Anh.
Học giao tiếp hằng ngày nên bắt đầu từ đâu?
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trước, sau đó là câu hỏi ngắn như どこですか (ở đâu?), いくらですか (bao nhiêu tiền?) và 何ですか (cái gì?).